Nhận định

Nhận định, soi kèo Sarasota Paradise vs FC Naples, 6h00 ngày 19/3: Điểm tựa sân nhà

字号+ 作者:NEWS 来源:Thời sự 2025-03-24 04:11:24 我要评论(0)

Chiểu Sương - 18/03/2025 09:12 Nhận định bóng lịch bong dalịch bong da、、

ậnđịnhsoikèoSarasotaParadisevsFCNapleshngàyĐiểmtựasânnhàlịch bong da   Chiểu Sương - 18/03/2025 09:12  Nhận định bóng đá giải khác

1.本站遵循行业规范,任何转载的稿件都会明确标注作者和来源;2.本站的原创文章,请转载时务必注明文章作者和来源,不尊重原创的行为我们将追究责任;3.作者投稿可能会经我们编辑修改或补充。

相关文章
网友点评
精彩导读

Sau sự việc, Thường trực huyện uỷ đã tổ chức cuộc họp gồm Thường trực huyện uỷ, lãnh đạo Công an huyện, VKSND, Phòng GD-ĐT, Bảo hiểm Xã hội để nghe báo cáo, đánh giá các hành vi. Thường trực huyện ủy Hương Sơn chỉ đạo các cơ quan chức năng làm đúng quy định, cụ thể là xem xét hành vi của đối tượng Võ Văn Điệp cũng như Hiệu trưởng nhà trường. Tất cả đều được xử lý khách quan, bảo đảm tính công bằng" - Công an huyện Hương Sơn thông tin.

Nơi xảy ra vụ việc phụ huynh xông vào trường ép hiệu trưởng quỳ xin lỗi

Ông Nguyễn Trường Giang, Trưởng Phòng GD-ĐT huyện Hương Sơn, cho hay hành vi nêu tên học sinh giữa đám đông của thầy Thống là chưa đúng.

"Nếu nhắc nhở các em thì có thể được, nhưng nhắc nhở giữa đám đông theo chương trình mục tiêu mới của giáo dục là không nên. Nếu gặp riêng từng em tại Văn phòng để nhắc nhở thì có thể tốt hơn" - ông Giang nói.

Trước câu hỏi "Phụ huynh vác dao bắt thầy quỳ xin lỗi đã bị khởi tố nhưng dư luận cho rằng lỗi do thầy hiệu trưởng sai trước, vậy hành động của thầy hiệu trưởng có bị xử lý không?", ông Nguyễn Trường Giang cho biết: "Hành vi của thầy Thống xét theo quy tắc ứng xử chuẩn mực trong nhà trường là chưa đúng, chứ không phạm luật, chưa gây ra vấn đề gì lớn. 

Việc xin lỗi học trò thì chưa, nhưng hiệu trưởng đã có tường trình. Còn đối với ngành giáo dục và huyện, trước hết yêu cầu hiệu trưởng tường trình, kiểm điểm.

Còn việc xử lý như thế nào, Phòng sẽ xin ý kiến của huyện, sẽ xem xét biện pháp phù hợp, một là phạt hành chính, hai là xử lý theo quy định của luật Công chức, viên chức".

Võ Văn Điệp bị công an khởi tố. Ảnh do Công an cung cấp

Giáo viên chỉ thu hộ tiền bảo hiểm?

Liên quan đến việc thầy Thống nói "nhà trường áp lực trước việc thu tiền bảo hiểm y tế nên mới hành xử như thế",ông Nguyễn Trường Giang cho biết : "Luật bảo hiểm là bắt buộc, giáo viên tuyên truyền để học sinh tham gia bảo hiểm cao nhưng cách thức tuyên truyền của thầy chưa đúng chuẩn.

Trường nào, huyện nào cũng có nhiệm vụ tuyên truyền chứ không riêng gì huyện Hương Sơn. Thu tiền bảo hiểm y tế của học sinh là nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội huyện, chứ không phải của nhà trường. Các trường chỉ có nhiệm vụ tuyên truyền vận động để thu khoản này".

Trước việc các giáo viên phản ánh họ phải làm thay nhiệm vụ của ngành bảo hiểm, ông Giang cho rằng: "Giáo viên chỉ thu hộ, chứ thực tế giáo viên không phải thu khoản này. Bảo hiểm có ít người nên không thể đến từng trường để thu được nên họ có thể nhờ qua giáo viên thu hộ. Giáo viên không thu cũng không sao".

Còn trước dư luận cho rằng khi thu tiền bảo hiểm, các trường và Phòng GD-ĐT sẽ được hưởng phần trăm hoa hồng từ bảo hiểm, ông Nguyễn Trường Giang lại khẳng định: "Phòng Giáo dục không có phần trăm hoa hồng từ khoản thu hộ bảo hiểm, nhưng trong trường học có công tác y tế trường học, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, thông thường bảo hiểm sẽ trích lại phần trong Bảo hiểm Y tế đó cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong trường học.

Việc thu tiền bảo hiểm không phải nhiệm vụ của giáo viên, nếu trường nào bắt buộc giáo viên thu thì đã làm sai nguyên tắc. Những trường nào làm sai nguyên tắc là do hiệu trưởng chỉ đạo. Còn theo Phòng chỉ đạo thì không có chuyện giáo viên phải thu tiền bảo hiểm. Huyện chỉ đạo tuyên truyền để nâng tỷ lệ đóng bảo hiểm theo chỉ tiêu, càng cao càng tốt. Nếu trường nào không đạt chỉ tiêu sẽ không được đưa vào thi đua khen thưởng từ cấp huyện trở lên".

Trước đó, khoảng 13h30 phút ngày 31/10, ông Võ Văn Điệp đi xe máy chở con và mang theo 1 con dao đến phòng làm việc của thầy Thống, dùng dao đe dọa, chửi bới và yêu cầu thầy ra khu vực sảnh chào cờ, bắt thầy quỳ xuống. 

Ông Điệp dùng dao đe dọa, chửi bới và yêu cầu thầy Thống xin lỗi 2 con của ông Điệp. Do sợ hãi nên thầy phải thực hiện theo yêu cầu của ông Điệp trước sự chứng kiến của nhiều học sinh, phụ huynh và giáo viên. Theo cơ quan điều tra, thầy Thống phải quỳ trước sảnh chào cờ khoảng 6 phút. 

Nguyên nhân được xác định do ông Điệp bức xúc về việc 2 con là Võ Thị Thanh H. (học sinh lớp 5) và Võ Xuân S. (lớp 1), Trường Tiểu học Sơn Lâm chưa đóng tiền bảo hiểm, bị thầy Hiệu trưởng Phan Đình Thống gọi lên nhắc nhở trong buổi lễ chào cờ.

Cơ quan điều tra xét thấy hành vi của Võ Văn Điệp đã xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác nên đã khởi tố Điệp về tội Làm nhục người khác.

"Đối với trường hợp này sẽ không áp dụng biện pháp tạm giam. Quy định tại khoản 1 sẽ cải tạo không giam giữ từ 6 tháng cho đến 3 năm" - lãnh đạo Công an huyện thông tin.

Vụ việc đang tiếp tục được điều tra, làm rõ.

Vụ hiệu trưởng bị bắt quỳ: Công an xuống hiện trường, làm việc với phụ huynh

Vụ hiệu trưởng bị bắt quỳ: Công an xuống hiện trường, làm việc với phụ huynh

Công an huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh) cho biết đơn vị đã vào cuộc điều tra vụ việc phụ huynh vác dao xông vào Trường Tiểu học Sơn Lâm, bắt hiệu trưởng quỳ xin lỗi." alt="Xem xét hành vi nêu tên học sinh giữa trường của hiệu trưởng bị ép quỳ" width="90" height="59"/>

Xem xét hành vi nêu tên học sinh giữa trường của hiệu trưởng bị ép quỳ

Thí sinh dễ dàng so sánh biến động điểm chuẩn của các ngành, các trường đại học trên VietNamNet. (Ảnh minh họa)

Năm 2021, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm chuẩn ngành cao nhất lấy 28,43 là ngành Khoa học máy tính (IT1), nhưng thấp hơn năm 2020 0,61. Ngành Quản trị kinh doanh chương trình liên kết với Đại học Troy (Mỹ) lấy thấp nhất - 23,25 điểm, cao hơn năm ngoái 0,75.

Với chương trình đại trà, điểm chuẩn cao nhất là 28 ở ngành Khoa học máy tính; 6 ngành, nhóm ngành có điểm chuẩn từ 26 trở lên gồm: Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật cơ điện tử, nhóm ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Kỹ thuật ôtô, nhóm ngành Kỹ thuật hóa học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học.

Năm 2020, ngành có mức điểm chuẩn cao nhất của trường là Khoa học Máy tính, thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin với 29,04 điểm. 

Trong khi đó, năm 2019, mức điểm chuẩn vào ngành Công nghệ thông tin là 27,42 – cũng là ngành có điểm chuẩn cao nhất vào trường.

Xếp sau đó là các ngành Kỹ thuật máy tính, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo với điểm chuẩn lần lượt là 26,85 và 27 điểm. Ngành có điểm chuẩn vào trường thấp nhất là 20 điểm.

Các ngành/ nhóm ngành Công nghệ thông tin, Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Máy tính, Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa có điểm chuẩn cao nhất của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội năm 2018, đều từ 23,5 điểm trở lên.

>>>Mời quý phụ huynh và học sinh tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2022

Điểm chuẩn 3 năm gần nhất của Đại học Bách Khoa Hà Nội

TT

Ngành

Chương trình đào tạo

Mã tuyển sinh

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển

1

Công nghệ giáo dục

Công nghệ giáo dục

ED2

20,6

23,8 (A00,A01,D01)
19.0 (A19)

24,80
(A00,A01,D07)

2

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

EM3

23,3

25,75
(A00,A01,D01)
20.1 (A19)

26,04
(A00,A01,D01)

3

Quản trị kinh doanh

Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)

EM- E13

22

25,3 (A00,A01)
19,09 (A19)

25,55
(A00,D01,D07)

4

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh -
hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

TROY-BA

20,2

22,5 (A00,A01,D01, D07)
19.0 (A19)

23,25
(A00,A01,D01)

5

Tài chính - Ngân hàng

Tài chính - Ngân hàng

EM5

22,5

24,6
(A00,A01,D01)
19.0 (A19)

25,83
(A00,A01,D01)

6

Kế toán

Kế toán

EM4

22,6

25,2
(A00,A01,D01)
19.29 (A19)

25,76
(A00,A01,D01)

7

Hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin quản lý

MI2

24,8

27,56
(A00,A01)
22.15 (A19)

27 (A00,A01)

8

Kỹ thuật sinh học

Kỹ thuật sinh học

BF1

23,4

26,2
(A00,B00,D07)
20.53 (A20)

25,34
(A00,B00,D07)

9

Hóa học

Hóa học

CH2

21,1

24,16
(A00,B00,D07)
19.0 (A20)

24,96
(A00,B00,D07)

10

Toán tin

Toán tin

MI1

25,2

27,56
(A00,A01)
23.9 (A19)

27 (A00,A01)

11

Khoa học máy tính

CNTT:
Khoa học Máy tính

IT1

27,42

29,04
(A00,A01)
26.27 (A19)

28,43
(A00,A01)

12

Khoa học máy tính

Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)

TRO Y-IT

20,6

25
(A00,A01)
25,63 (A19)

25,5
(A00,A01,D01)

13

Kỹ thuật máy tính

CNTT: Kỹ thuật Máy tính

IT2

26,85

28,65 (A00,A01,D01, D07)
19 (A19)

28,1 (A00,A01)

14

Khoa học dữ liệu

Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)

IT- E10

27

28,65
(A00,A01)
25.28 (A19)

28,04
(A00,A01)

15

An toàn thông tin

An toàn không gian số - Cyber Security (CT Tiên
tiến)

IT- E15

-

27,44
(A00,A01)

16

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin - hợp tác với ĐH Victoria Wellingt on (New
Zealand)

IT- VUW

22

25,55
(A00,A01,D07)
21.09 (A19)

17

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin - hợp tác với ĐH La Trobe (Úc)

IT- LTU

23,25

26,5 (A00,A01,D07) 22 (A19)

18

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (Việt - Pháp)

IT-EP

-

27,24 (A00,A01,D07, D29)
22.88 (A19)

27,19
(A00,A01,D29)

19

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)

IT-E6

25,7

27,98
(A00,A01)
24.35 (A19)

27,4
(A00,A01,D28)

20

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (Global ICT)

IT-E7

26

28,38
(A00,A01)
25.14 (A19)

27,85
(A00,A01)

21

Kinh tế công nghiệp

Kinh tế công nghiệp

EM1

21,9

24,65
(A00,A01,D01)
20.54 (A19)

25,65
(A00,A01,D01)

22

Quản lý công
nghiệp

Quản lý công nghiệp

EM2

22,3

25,05
(A00,A01,D01)
19.13 (A19)

25,75
(A00,A01,D01)

23

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)

EM- E14

-

25,85
(A00,A01)
22.6 (A19)

26,3
(A00,A01,D07)

24

Kỹ thuật
cơ khí

Kỹ thuật cơ khí

ME2

23,86

26,51
(A00,A01)
19.29 (A19)

25,78
(A00,A01)

25

Kỹ thuật cơ khí

Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)

ME- GU

21,2

23,9
(A00,A01,D07)
19.0 (A19)

23,88
(A00,A01)

26

Kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật Cơ điện tử

ME1

25,4

27,49
(A00,A01)
23.6 (A19)

26,91
(A00,A01)

27

Kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT
tiên tiến)

ME- E1

24,06

26,75
(A00,A01)
22.6 (A19)

26,3 (A00,A01)

28

Kỹ thuật cơ điện tử

Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

ME- LUH

20,5

24,2
(A00,A01,D07)
19.29 (A19)

25,16
(A00,A01,D26)

29

Kỹ thuật cơ điện tử

Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản)

ME- NUT

22,15

24,5 (A00,A01,D07, D28)
20.5 (A19)

24,88
(A00,A01,D28)

30

Kỹ thuật nhiệt

Kỹ thuật nhiệt

HE1

22,3

25,8 (A00,A01)
19.0 (A19)

24,5 (A00,A01)

31

Kỹ thuật cơ khí động lực

Kỹ thuật cơ khí động lực

TE2

23,7

26,46
(A00,A01)
21.06 (A19)

25,7 (A00,A01)

32

Kỹ thuật hàng không

Kỹ thuật Hàng không

TE3

24,7

26,94
(A00,A01)
22.5 (A19)

26,48
(A00,A01)

33

Kỹ thuật hàng không

Cơ khí hàng không (Chương trình Việt-Pháp PFIEV)

TE- EP

-

23,88
(A00,A01,D29)
19.0 (A19)

24,76
(A00,A01,D29)

34

Kỹ thuật ô tô

Kỹ thuật ô tô

TE1

25,05

27,33
(A00,A01)
23,4 (A19)

26,94
(A00,A01)

35

Kỹ thuật ô tô

Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)

TE- E2

24,23

26,75
(A00,A01)
22,5 (A19)

26,11
(A00,A01)

36

Kỹ thuật In

Kỹ thuật in

CH3

21,1

24,51
(A00,B00,D07)
19.0 (A20)

24,45
(A00,B00,D07)

37

Kỹ thuật điện

Kỹ thuật Điện

EE1

24,28

27,01
(A00,A01)
22.5 (A19)

26,5 (A00,A01)

38

Kỹ thuật điện

Chương trình tiên tiến Hệ thống điện và năng lượng tái
tạo

EE- E18

-

25,71
(A00,A01)

39

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

24,8

27,3 (A00,A01)
23 (A19)

26,8 (A00,A01)

40

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)

ET- E4

24,6

27,15
(A00,A01)
22,5 (A19)

26,59
(A00,A01)

41

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)

ET- E9

24,95

27,51
(A00,A01)
23,3 (A19)

26,93
(A00,A01,D28)

42

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)

ET- LUH

20,3

23,85
(A00,A01,D07)
19,0 (A19)

25,13
(A00,A01,D26)

43

Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện

Truyền thông số và Kỹ
thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)

ET- E16

-

26,59
(A00,A01)

44

Kỹ thuật y sinh

Kỹ thuật Y sinh (CT tiên
tiến)

ET- E5

24,1

26,5 (A00,A01)
21.1 (A19)

25,88
(A00,A01)

45

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá

EE2

26,05

25,2 (A00,A01)
19.29 (A19)

27,46
(A00,A01)

46

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá và Hệ thống điện (CT
tiên tiến)

EE- E8

25,2

27,43
(A00,A01)
23,43 (A19)

27,26
(A00,A01)

47

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp
PFIEV)

EE- EP

--

25,68
(A00,A01)
20,36 (A19)

26,14
(A00,A01,D29)

48

Kỹ thuật hoá học

Kỹ thuật Hoá học

CH1

22,3

25,26 (A00,B00,D07) 19 (A20)

25,2
(A00,B00,D07)

49

Kỹ thuật hoá học

Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên
tiến)

CH- E11

23,1

26,5
(A00,B00,D07)
20,5 (A20)

26,4
(A00,B00,D07)

50

Kỹ thuật vật liệu

Kỹ thuật Vật liệu

MS1

21,4

25,18
(A00,A01,D07)
19,27 (A19)

24,65
(A00,A01,D07)

51

Kỹ thuật vật liệu

KHKT Vật liệu (CT tiên tiến)

MS- E3

21,6

23,18
(A00,A01,D07)
19,56 (A19)

23,99
(A00,A01,D07)

52

Kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật môi trường

EV1

20,2

23,85
(A00,B00,D07)
19.0 (A19)

24,01
(A00,B00,D07)

53

Vật lý kỹ thuật

Vật lý kỹ thuật

PH1

22,1

26,18
(A00,A01)
21,5 (A19)

25,64
(A00,A01,A02)

54

Kỹ thuật hạt nhân

Kỹ thuật hạt nhân

PH2

20

24,7
(A00,A01,A02)
20,0 (A19)

24,48
(A00,A01,A02)

55

Vật lý y khoa

Vật lý y khoa

PH3

-

25,36
(A00,A01,A02)

56

Kỹ thuật thực phẩm

Kỹ thuật thực phẩm

BF2

24

26,6
(A00,B00,D07)
21,07 (A20)

25,94
(A00,B00,D07)

57

Kỹ thuật thực phẩm

Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)

BF- E12

23

25,94
(A00,B00,D07)
19,04 (A20)

24,44
(A00,B00,D07)

58

Công nghệ dệt, may

Kỹ thuật Dệt - May

TX1

21,88

23,04 (A00,A01) 19,16
(A19,A20)

23,99
(A00,A01,D07)

59

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh KHKT và Công nghệ

FL1

22,6

24,1 (D01)

26,39 (D01)

60

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh chuyên
nghiệp quốc tế

FL2

23,2

24,1 (D01)

26,11 (D01)

61

Quản lý tài nguyên và môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường

EV2

-

-

23,53
(A00,B00,D07)

 Doãn Hùng

Điểm chuẩn của Trường ĐH Bách khoa Hà NộiTrường ĐH Bách khoa Hà Nội vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy năm 2022." alt="Biến động điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa Hà Nội 3 năm gần đây" width="90" height="59"/>

Biến động điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa Hà Nội 3 năm gần đây